Kim ngạch nhập khẩu gỗ và sản phẩm giảm tháng thứ hai liên tiếp
- Thứ hai - 04/09/2017 00:55
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Trong số quốc gia và vùng lãnh thổ Việt Nam nhập khẩu gỗ và sản phẩm thì Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm 16,8% tổng kim ngạch, đạt 208,4 triệu USD, tăng 44,17%. Thị trường lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Campuchia, đạt 160,6 triệu USD, tăng 64,44%, kế đến là thị trường Hoa Kỳ, đạt 144,2 triệu USD, twang 15,37% so với cùng kỳ năm trước.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ một số thị trường khác nữa như: Nga, Thái Lan, Malaysia, New Zealand, Pháp, Lào… Nhìn chung, 7 tháng đầu năm nay, kim ngạch nhập khẩu từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 78,2% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 21,7%.
Đáng chú ý, nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ thị trường Nga tăng đột biến, tuy kim ngạch chỉ đạt 7 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng gấp hơn 2 lần (tức tăng 101,38%). Ngoài ra, nhập khẩu từ một số thị trường khác cũng có tốc độ tăng trưởng khá như: Canada tăng 86,11%, Achentina tăng 46,52%... Ở chiều ngược lại, nhập khẩu từ thị trường Lào lại suy giảm mạnh, giảm 81,87% tương ứng 81,87%.
Thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 7 tháng 2017 (ĐVT: USD)
|
Thị trường |
7 tháng 2017 |
7 tháng 2016 |
So sánh (%) |
|
Tổng |
1.235.892.265 |
997.509.879 |
23,90 |
|
Trung Quốc |
208.455.123 |
144.594.460 |
44,17 |
|
Campuchia |
160.664.433 |
97.702.544 |
64,44 |
|
Hoa Kỳ |
144.261.326 |
125.042.692 |
15,37 |
|
Thái Lan |
61.937.390 |
50.280.421 |
23,18 |
|
Malaysia |
52.099.231 |
51.523.210 |
1,12 |
|
Chile |
38.091.089 |
36.297.577 |
4,94 |
|
Đức |
35.210.124 |
28.590.798 |
23,15 |
|
New Zealand |
33.283.316 |
30.138.009 |
10,44 |
|
Pháp |
29.732.260 |
20.273.585 |
46,66 |
|
Braxin |
25.226.912 |
17.165.326 |
46,96 |
|
Lào |
13.674.452 |
75.440.344 |
-81,87 |
|
Canada |
11.160.699 |
5.996.890 |
86,11 |
|
Indonesia |
10.142.671 |
13.316.332 |
-23,83 |
|
Thụy Điển |
7.956.221 |
8.407.330 |
-5,37 |
|
Italia |
7.235.875 |
12.306.254 |
-41,20 |
|
Nga |
7.008.500 |
3.480.321 |
101,38 |
|
Phần Lan |
6.497.766 |
4.572.966 |
42,09 |
|
Hàn Quốc |
6.239.587 |
6.224.940 |
0,24 |
|
Nhật Bản |
5.180.858 |
4.140.142 |
25,14 |
|
Achentina |
3.463.689 |
2.363.902 |
46,52 |
|
Australia |
3.000.960 |
3.220.369 |
-6,81 |
|
Nam Phi |
2.920.273 |
2.506.855 |
16,49 |
|
Đài Loan |
2.669.893 |
2.648.630 |
0,80 |
(tính toán theo số liệu của TCHQ)