Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ: khối lượng và kim ngạch đều tăng trưởng
- Thứ ba - 25/07/2017 03:46
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho thấy, tính từ đầu năm đến hết tháng 5/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 186,5 triệu USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2016, tính riêng tháng 5/2017, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 37,7 triệu USD, tăng 0,9% so với tháng liền kề trước đó.
Nhìn chung, 5 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm 2016, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng sản phẩm gốm sứ sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, số thị trường này chiếm 67,8% và ngược lại thị trường suy giảm kim ngạch chỉ chiếm 32,1%.
Đáng chú ý, xuất khẩu sản phẩm gốm sứ sang thị trường Hongkong tuy kim ngạch chỉ đạt 505,7 nghìn USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước lại có mức tăng trưởng mạnh vượt trội, tăng 81,28%, tuy nhiên xuất khẩu sang thị trường Thụy Sỹ lại suy giảm mạnh, giảm 55,05%, tương ứng với 52 nghìn USD.
Ngoài ra, xuất khẩu sang một số thị trường khác có tốc độ tăng trưởng khá như: Trung Quốc tăng 55,55%; Pháp tăng 45,98%; Tây Ban Nha tăng 39,33%...
Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ 5 tháng 2017
ĐVT: USD
|
Thị trường |
5 tháng 2017 |
So sánh cùng kỳ 2016 (%) |
|
Tổng |
186.554.642 |
2,8 |
|
Nhật Bản |
30.019.492 |
0,58 |
|
Hoa Kỳ |
29.284.573 |
31,74 |
|
Đài Loan |
18.642.626 |
-10,33 |
|
Thái Lan |
14.653.168 |
0,12 |
|
Anh |
13.096.890 |
12,05 |
|
Hàn Quốc |
7.621.721 |
21,46 |
|
Campuchia |
6.837.700 |
-22,95 |
|
Hà Lan |
5.602.752 |
11,29 |
|
Philippinnes |
5.084.936 |
33,63 |
|
Italia |
4.055.112 |
6,67 |
|
Australia |
4.043.235 |
12,10 |
|
Đức |
3.912.680 |
-23,66 |
|
Malaixia |
3.205.048 |
-30,48 |
|
Mianma |
2.706.519 |
-5,51 |
|
Lào |
2.589.426 |
8,66 |
|
Pháp |
2.542.279 |
45,98 |
|
Trung Quốc |
2.425.354 |
51,55 |
|
Bỉ |
2.196.803 |
-14,52 |
|
Đan Mạch |
1.890.203 |
0,44 |
|
Canada |
1.838.133 |
16,03 |
|
Indonesia |
1.447.354 |
4,72 |
|
Tây Ban Nha |
1.130.567 |
39,33 |
|
Singapore |
970.655 |
-2,61 |
|
Thuỵ Điển |
940.532 |
30,32 |
|
An Độ |
716.349 |
-25,88 |
|
Nga |
518.210 |
13,66 |
|
Hongkong |
505.784 |
81,28 |
|
Thụy Sỹ |
52.034 |
-55,05 |